VietinBank là ngân hàng gì? những dịch vụ có tốt, uy tín không?


Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam VietinBank (VietNam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade​) là một trong những ngân hàng thương mại nhà nước Việt Nam được thành lập vào ngày 26/03/1988. Trụ sở chính được đặt tại thủ đô Hà Nội.

1. VietinBank là ngân hàng gì?

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam VietinBank (VietNam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade​) là một trong những ngân hàng thương mại nhà nước Việt Nam được thành lập vào ngày 26/03/1988. Trụ sở chính được đặt tại thủ đô Hà Nội. 

 

Sở hữu ngân hàng VietinBank là các cổ đông. Cổ đông cá nhân quan trọng của VietinBank hiện tại là Ông Lê Đức Thọ được bầu giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị VietinBank.

 

Logo của ngân hàng VietinBank có câu slogan của ngân hàng ở bên dưới, nói lên quyết tâm, định hướng của ngân hàng.

 

Màu chủ đạo: Màu đỏ và màu xanh dương.

Gồm phần chữ và phần biểu tượng: Chữ là "VietinBank"  và biểu tượng là hình 1 đồng tiền xu được cách điệu.

Ý nghĩa: Nói lên sự nhiệt huyết và khát vọng của ngân hàng VietinBank, luôn tạo niềm tin cho khách hàng thông qua chất lượng sản phẩm và dịch vụ.

Trải qua nhiều năm hình thành và phát triển, VietinBank đã trở thành ngân hàng được tin tưởng trong và ngoài nước. Các hoạt động liên quan đến tài chính ngân hàng đều có mặt tại đây, thêm vào đó là sứ mệnh phát triển luôn mang lại giá trị tối ưu cho khách hàng, cổ đông và người lao động.

 

Hệ thống các chi nhánh và phòng giao dịch VietinBank đã phủ khắp 63 tỉnh thành trong cả nước. Thông qua mạng lưới này, hoạt động giao dịch luôn nhận được sự tiện ích và thuận lợi cao nhất.

2. Ngân hàng Vietinbank là ngân hàng Nhà nước hay tư nhân

Ngân hàng Vietinbank là ngân hàng vừa tư nhân vừa nhà nước, hay nói chính xác hơn là ngân hàng với hơn 50% cổ phần là từ Nhà nước nên cũng được xếp hàng ngân hàng Nhà nước. Tuy nhiên bên cạnh đó cũng có cổ phần từ tổ chức, cá nhân khác nên cũng có thể gọi là ngân hàng tư nhân.

 

Theo cập nhật vào năm 2020 thì cơ cấu cổ đông của ngân hàng Vietinbank hiện nay như sau:

 

  • Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:  64,46%
  • MUFG Bank, Ltd :19,73%
  • IFC Capitalization (Equity) Fund, L.P.: 3,35%
  • International Finance Corporation: 1,64%
  • Công đoàn Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam: 1,15%
  • Cổ phiếu khác: 9,67%

 

3. Đánh giá ngân hàng Vietinbank có tốt không?  

Vietinbank là ngân hàng thương mại hàng đầu hiện nay, cung cấp đa dạng sản phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng hiện đại, đạt tiêu chuẩn quốc tế. Đây cũng là ngân hàng thương mại Việt Nam đầu tiên mở chi nhánh hoạt động tại Châu Âu.

 

Năm 2019 vừa qua, Vietinbank lọt top 300 ngân hàng giá trị nhất thế giới do hãng tư vấn Brand Finance thống kê trong bảng xếp hạng thường niên uy tín của mình. Đây không chỉ là thành tích đáng mừng cho Vietinbank mà còn là niềm tự hào của hệ thống tài chính Việt Nam khi lần đầu tiên có một ngân hàng trong nước đạt được thứ hạng cao quý này.

 

Ngoài ra, Vietinbank còn nằm ở vị trí thứ 8 trong top 20 ngân hàng trên khắp thế giới có giá trị thương hiệu phát triển mạnh nhất năm 2019. Đối với trong nước, Vietinbank giữ vị trí đầu bảng về phát triển giá trị thương hiệu.

 

Thành tích tuyệt vời này là minh chứng rõ ràng nhất về chất lượng và lòng tin khách hàng khắp thế giới dành cho Vietinbank.

 

4. Quá trình hình thành và phát triển VietinBank

  • Ngân hàng VietinBank thành lập vào ngày 26/3/1988, được tách ra từ Ngân hàng Nhà nước. 
  • Năm 2009, VietinBank hiện thực thành công cổ phần hóa, phát triển theo chiều hướng thương mại, cho phép tổ chức cá nhân ngoài góp vốn vào ngân hàng.
  • Xây dựng nên hệ thống mạng lưới, hệ thống ngân hàng rộng lớn trên toàn quốc và ra cả thế giới.
  • VietinBank có mặt ở khắp các quốc gia trên thế giới: Khu vực Bắc Mỹ, Châu Phi, Châu Âu và Nga, Khu vực Trung đông  và khu vực Châu Á – Thái Bình Dương
  • Tính đến nay, VietinBank sở hữu hơn 155 chi nhánh trên 63 tỉnh thành, 958 phòng giao dịch, 02 văn phòng đại diện ở Thành phố Hồ Chí Minh và Thành phố Đà Nẵng.
  • Có 1 Trung tâm Tài trợ thương mại, 05 Trung tâm Quản lý tiền mặt, 03 đơn vị sự nghiệp. VietinBank).
  • 02 chi nhánh tại CHLB Đức, 01 văn phòng đại diện tại Myanmar và 01 Ngân hàng con ở nước CHDCND Lào.
  • Mối quan hệ chặt chẽ với hơn 1.000 ngân hàng đại lý tại hơn 90 quốc gia, vùng lãnh thổ trên toàn thế giới.

 

5. Ngân hàng VietinBank cung cấp những sản phẩm, dịch vụ nào?

Những sản phẩm, dịch vụ được ngân hàng VietinBank cung cấp rất đa dạng và đáp ứng tốt nhất nhu cầu đa dạng của khách hàng:

 

- Sản phẩm thẻ:

 

+ Thẻ ghi nợ nội địa:

 

  • VietinBank E-Partner C-Card.
  • VietinBank E-Partner Chip Contactless.
  • VietinBank E-Partner G-Card.
  • VietinBank E-Partner Pink-Card.
  • VietinBank E-Partner S-Card.
  • VietinBank E-Partner Liên kết.
  • VietinBank E-Partner Vpoint.

 

+ Thẻ tín dụng nội địa:

 

  • Thẻ tín dụng nội địa i-Zero.
  • Thẻ Tài Chính Cá Nhân.
  • Thẻ Tín Dụng Nội Địa Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ.

 

+ Thẻ ghi nợ quốc tế:

 

  • Thẻ Ghi Nợ Quốc Tế Premium Banking.
  • Thẻ Sống Khỏe.
  • Visa Debit EMV USD.
  • Visa Debit Sakura.
  • Visa Debit Vpoint.

 

+ Thẻ tín dụng quốc tế:

 

Vietinbank Mastercard Platinum Cashback.

  • VietinBank Cremium JCB.
  • VietinBank Cremium MasterCard.
  • VietinBank Cremium Visa.
  • Thẻ Tín Dụng Quốc Tế Premium Banking.
  • VietinBank Cremium Visa Platinum.
  • Thẻ Visa Signature.
  • Thẻ công ty - Diners Club Corporate Card.
  • Thẻ TDQT doanh nghiệp Visa Corporate.
  • Thẻ TDQT doanh nghiệp Visa Credit SME.

 

+ Thẻ đồng thương hiệu:

 

  • Thẻ Tín Dụng Quốc Tế VietinBank JCB Vietnam Airlines.
  • Thẻ VietinBank JCB Ultimate Vietnam Airlines.
  • Thẻ Vpoint Thẻ Vietravel.
  • Thẻ Visa payWave Saigon Co.op.

 

+ Thẻ trả trước:

 

Thẻ Gift Card.

- Giao dịch cho vay đa dạng: 

 

+ Cho vay tiêu dùng:

 

  • Cho vay mua, xây dựng sửa chữa nhà ở và nhận quyền sử dụng đất ở.
  • Cho vay mua nhà dự án.
  • Cho vay mua ô tô.
  • Gói sản phẩm cho vay du học.
  • Cho vay tín chấp cán bộ nhân viên.
  • Cho vay phát hành thẻ tài chính cá nhân.
  • Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá (GTCG).
  • Thẻ thấu chi.

 

+ Cho vay sản xuất kinh doanh:

 

  • Sản xuất, kinh doanh siêu nhỏ.
  • Sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ.
  • Cho vay phát triển Nông nghiệp Nông thôn.
  • Cho vay kinh doanh tại chợ.
  • Cho vay mua ô tô.
  • Cho vay nhà hàng, khách sạn.
  • Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá (GTCG).
  • Cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán.

 

- Tiền gửi tiết kiệm:

 

  • Tiết kiệm có kỳ hạn.
  • Tiết kiệm không kỳ hạn.
  • Tiết kiệm đa kỳ hạn.
  • Tiền gửi ưu đãi tỷ giá.
  • Tiết kiệm tích lũy.
  • Tiết kiệm trực tuyến.

 

- Dịch vụ ngân hàng điện tử: 

 

Internet banking: Hỗ trợ giao dịch giúp khách hàng thực hiện việc quản lý tài khoản thông qua kết nối với máy tính, laptop.

Mobile banking: Tương tự như Internet banking nhưng được kết nối thông qua thiết bị di động như iPad, smartphone, máy tính bảng.

- Một số dịch vụ khác như: Bảo hiểm, kinh doanh ngoại tệ, chuyển tiền quốc tế,...

6. Sản phẩm thẻ và dịch vụ thẻ ngân hàng Vietinbank

Về sản phẩm thẻ và dịch vụ thẻ thì ngân hàng Vietinbank có khá nhiều lợi thế:

 

Ưu điểm: 

 

  • Điều kiện mở thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng cũng đơn giản và nhanh chóng hơn một số ngân hàng khác
  •  Thẻ sử dụng cũng khá linh hoạt, sử dụng được ở hệ thống ATM pos tất cả các ngân hàng
  • Thẻ tín dụng linh hoạt với nhiều kết nối với các tổ chức thanh toán lớn như Visa, JCB
  • Thẻ có rất rất nhiều loại, có thể nói là nhiều nhất trong các ngân hàng mà chúng tôi đã từng tìm hiểu
  • Thẻ thiết kế hiện đại, sang trọng nói chung là  khá bắt mắt
  • Thẻ chuyển đổi sang thẻ chip an toàn và lưu trữ thông tin, nhận diện tốt hơn
  • Các dịch vụ thẻ như: Rút tiền, thanh toán, mua sắm đều hoạt động tốt chi phí không quá cao

 

Hạn chế:

 

  • Chi phí thẻ cao, một số khoản phí khá vô lý
  • Thẻ quá nhiều nhưng về tính năng là cơ bản giống nhau
  • Thẻ cũng ít có các ưu đãi như một số ngân hàng khác
  • Hệ thống ATM của ngân hàng còn hạn chế, thường xuyên bị lỗi và hết tiền
  • Cây ATM chưa hiện đại, chỉ có một số được đổi mới
  • Vẫn chưa có hỗ trợ mở thẻ ngân hàng online, gây nhiều phiền phức khi sử dụng

7. Dịch vụ chăm sóc khách hàng ngân hàng Vietinbank

Với ngân hàng Vietinbank thì thấy rõ một điều là đa phần nhân viên ở đây rất là thân thiện, họ nhẹ nhàng giải quyết vấn đề. Đặc biệt là khi hỗ trợ khách hàng không có thái độ gắt gỏng giống như lời đồn. Đối với mọi người như thế nào nhưng bản thân tôi dùng dịch vụ của ngân hàng thấy khá tốt, trừ một điểm là hàng tháng cứ thấy tài khoản trừ khá là nhiều phí.

Hỗ trợ qua kênh online, kênh tổng đài cũng nhanh và nhiệt tình, mọi người được hỗ trợ 24/7 nhanh chóng.

Các loại phí của ngân hàng Vietinbank

Biểu phí thẻ ngân hàng Vietinbank

Thẻ ghi nợ nội địa 

Dịch vụ

Phí

Phát hành và chuyển đổi hạng thẻ

– S-Card/C-Card thường và liên kết: 45.454 VND

– G-Card, Pink-Card, 12 con giáp: 100.000đ

Phát hành nhanh

+ S-Card, C – Card: 50.000VNĐ

+ G – Card, Pink-Card: 100.000VNĐ

Phí phát hành lại thẻ

+ S-Card/C-Card thường và liên kết: 45.454 VND

+ G-Card, Pink-Card, 12 con giáp: 100.000đ

Phí quản lý thẻ

+ Thẻ S – Card, S – Card liên kết: 4.091 VNĐ

+ Thẻ C – Card, C – Card liên kết, 12 con giáp, G – Card, Pink-Card: 5.000đ

Rút tiền mặt ATM Vietinbank

+ Thẻ Gold, Pink-Card: 2.000đ

+ Thẻ C-Card, S-Card: 1.000đ

Rút tiền mặt ATM khác

3.000đ

Chuyển khoản tại ATM, kiốt Vietinbank

– Trong hệ thống: 3.000đ

– Ngoài hệ thống: 10.000đ

Vấn tin tài khoản

5000đ/lần

Mở khóa thẻ

30.000đ

Thẻ ghi nợ quốc tế

Dịch vụ

Phí

Phát hành và chuyển đổi hạng thẻ

– Thẻ chuẩn: 45.455 VND

– Thẻ vàng: 90.909 VND

– Thẻ Premium Banking: 0 VND

– Thẻ Sống khỏe Platinum: 136.364 VND

Phí quản lý thẻ

– Thẻ chuẩn: 36.364 VND

– Thẻ vàng: 72.727 VND

– Thẻ Premium Banking: 136.364 VND

– Thẻ Sống khỏe Platinum: 136.364 VND

Phí quản lý thẻ

+ Thẻ S – Card, S – Card liên kết: 4.091 VNĐ

+ Thẻ C – Card, C – Card liên kết, 12 con giáp, G – Card, Pink-Card: 5.000đ

Rút tiền mặt ATM Vietinbank

– Tại ATM Vietinbank: 1.000đ

– Tại ngân hàng khác: 9.090 VND/lần

– Tại ATM nước ngoài: 3,64%

Chuyển khoản tại ATM, kiốt Vietinbank

– ATM/ kiot – VNĐ: 3.000đ

– ATM/kiot – USD: 0.1818 USD

Chuyển tiền tại ATM/ kiot ngoài

10.000đ/lần

Vấn tin TK

– ATM ngân hàng Vietinbank: 1.500 đ

– ATM NH khác: 7.273 VND/lần

Phí ngân hàng điện tử Vietinbank

STT

Dịch vụ

Mức phí

1

Phí đăng ký

Miễn phí

2

Phí duy trì dịch vụ (theo tháng)

 
 

Tài khoản VNĐ

9.000 VND

 

Tài khoản USD

9.000 VND/ tỷ giá quy đổi

3

Chuyển khoản trong hệ thống

Miễn phí

4

Chuyển khoản ngoài hệ thống

 
 

Từ 1.000 đ đến dưới 50.000.000 đ

8.000 VND/GD

 

Từ 50.000.000 đ trở lên

0.01% GTGD Tối thiểu 9.000VNĐ/GD

5

Chuyển khoản ngoài hệ thống nhanh 24/7

9.000 VNĐ/ GD và 7.000 VNĐ/GD đối với giao dịch dưới 2 triệu VNĐ

6

Duy trì dịch vụ biến động số dư Tài khoản thanh toán trên iPay (OTT)

5.000 VND/TK/tháng

7

Các dịch vụ ngân hàng điện tử khác

Miễn phí

 

8. Giờ làm việc của ngân hàng Vietinbank

Các hoạt động tại quầy giao dịch ngân hàng Vietinbank hiện nay mọi người phải đến trực tiếp chi nhánh của ngân hàng, để không mất thời gian đi lại trong việc chờ đợi ở ngân hàng cũng như rắc rối thì mọi người lưu ý đến thời gian làm việc của ngân hàng Vietinbank hiện nay.

 

Làm việc từ thứ 2 – thứ 6 hàng tuần, nghỉ Lễ theo quy định của Nhà nước

 

Sáng: 8h00 – 12h00

Chiều: 13h00 – 16h30 hoặc một số chi nhánh là đến 17h00

Tuỳ từng chi nhánh, phòng giao dịch theo địa điểm, vùng miền, thời tiết giờ làm việc có thể được điều chỉnh sớm hoặc muộn hơn một chút so với khung giờ cố định trên. Ngân hàng Vietinbank không có làm việc vào thứ 7 hay chủ nhật nên có nhu cầu mọi người nên sắp xếp thời gian trong tuần.

9. Thẻ VietinBank rút được tiền ở cây ATM ngân hàng nào?

Ngân hàng VietinBank đã liên kết với rất nhiều ngân hàng nên bạn có thể dễ dàng rút tiền trong thẻ ATM VietinBank tại cây ATM của một số ngân hàng khác. Sau đây là danh sách ngân hàng mà VietinBank liên kết:

 

  • Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank).
  • Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV).
  • Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank).
  • Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB).
  • Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank).
  • Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín (Sacombank).
  • Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương (Saigonbank).
  • Ngân hàng TMCP An Bình (ABBank).
  • Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long (MHB).
  • Ngân hàng TMCP Đại Dương (Oceanbank).
  • Ngân hàng TMCP Phương Tây (Westernbank).
  • Ngân hàng Xăng dầu Petrolimex (PG Bank).
  • Ngân hàng liên doanh Việt Nga (VRB).
  • Ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam (TRUSTBank).
  • Ngân hàng TMCP Nam Á (Nam A Bank).
  • Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (Co-opBank).
  • Ngân hàng TMCP Dầu khí toàn cầu (GPBank).
  • Ngân hàng TMCP Đại Á (Dai A Bank).
  • Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank).
  • Ngân hàng TMCP Bảo Việt (BaoVietBank).
  • Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB).
  • Ngân hàng Commonwealth.
  • Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín (VietBank).
  • Ngân hàng TMCP Đông Á (DongA Bank).
  •  
  •  
  •  
  •  

  •  

Tin liên quan

Uỷ nhiệm chi ACB là gì ? Mẫu uỷ nhiệm chi ACB online mới nhất

Uỷ nhiệm chi ACB là gì ? Mẫu uỷ nhiệm chi ACB online mới nhất

16/06/21 trong Tin tức

Tìm hiểu về thẻ tín dụng ngân hàng Techcombank

Tìm hiểu về thẻ tín dụng ngân hàng Techcombank

13/06/21 trong Tin tức

Trader là gì ? Cách để trở thành trader chuyên nghiệp

Trader là gì ? Cách để trở thành trader chuyên nghiệp

07/06/21 trong Tin tức

Lotte finance là công ty gì? lotte finance có thực sự là lừa đảo không ?

Lotte finance là công ty gì? lotte finance có thực sự là lừa đảo không ?

06/06/21 trong Tin tức

Thẻ VISA là gì? Những loại thẻ VISA phổ biến hiện nay

Thẻ VISA là gì? Những loại thẻ VISA phổ biến hiện nay

06/06/21 trong Tin tức

BIDV là ngân hàng gì? ngân hàng BIDV có uy tín không? thông tin cần biết về BIDV

BIDV là ngân hàng gì? ngân hàng BIDV có uy tín không? thông tin cần biết về BIDV

29/05/21 trong Tin tức